DN phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động và...

DN phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động và sổ quản lý lao động

1673
0
SHARE

Kể từ ngày 20/10/2014 theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội thì: Doanh nghiệp phải khai trình việc sử dụng lao động, lập báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm và cuối năm và lập sổ quản lý lao động. cụ thể như sau:
1. Thủ tục, trình tự tuyển lao động:

– Trước 5 ngày khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động: DN phải thông báo công khai nhu cầu tuyển lao động theo 2 hình thức sau:
          Niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện nơi tuyển lao động;
Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

– Người lao động khi đăng ký dự tuyển lao động vào DN phải làm theo mẫu 04 (ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/Tt-BLĐTBXH)

Tải về: Mẫu đăng ký dự tuyển lao động theo Thông tư 23

2. Báo cáo tình hình sử dụng lao động:

– Khi bắt đầu hoạt động (trong vòng 30 ngày) DN phải khai trình việc sử dụng lao động theo mẫu số 05 với Phòng (hoặc Sở) Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. (đối với DN thuộc khu công nghiệp).

Tải về: Mẫu khai trình việc sử dụng lao động theo TT 23

 Hàng năm: Danh nghiệp phải báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm theo mẫu 07.
Chậm nhất là ngày 25/5 và ngày 25/11.

Tải về: Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động theo Thông tư 23

– Nộp tại: Phòng Lao động Thương Binh và Xã Hội quận, huyện nơi công ty đóng.
– Hồ sơ gồm: 2 bản (Bên LĐTBXH giữ 1 bản và DN giữ 1 bản)

3. Lập, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động:

– Khi bắt đầu hoạt động (trong vòng 30 ngày) DN phải lập sổ quản lý lao động nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. (Lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử tùy DN lựa chọn).

– Sổ quản lý lao động phải đảm bảo các nội dung cơ bản về người lao động sau đây:

a) Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu);
b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật;DN phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động và sổ quản lý lao động
c) Bậc trình độ kỹ năng nghề;
d) Vị trí việc làm;
đ) Loại hợp đồng lao động;
e) Thời điểm bắt đầu làm việc;
g) Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
h) Tiền lương;
i) Nâng bậc, nâng lương;
k) Số ngày nghỉ trong năm, lý do;
l) Số giờ làm thêm (vào ngày thường; nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết);
m) Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
n) Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
o) Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;
p) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
q) Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

Chú ý:
– Khi lập sổ quản lý lao động các bạn phải nhập đầy đủ thông tin của người lao động như trong hợp đồng lao động.
– Sổ quản lý lao động được lữu giữ tại DN  xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan có chức năng (Sở LĐTBXH, cơ quan thuế…)