Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021

87
0
SHARE
Địa chỉ trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021   CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021:
chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Địa chỉ trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021

 

  1. CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021:

 Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đáp ứng đủ các điều kiện sau và đồng thời là những khoản chi không nằm trong danh mục các khoản chi không được trừ (được trình bày ở phần II)

– Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

– Điều kiện 2: Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Điều kiện 3: Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

 

Địa chỉ trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa  Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021   CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021:
chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

 ► Từ các điều kiện trên  Nguyên tắc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

– Phải thực sự phát sinh và liên quan trực tiếp đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế (Có một số khoản không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được tính vào chi phí được trừ nhưng các khoản chi này phải đầy đủ hóa đơn chứng từ và đúng mức quy định – mời các bạn xem hướng dẫn cụ thể phần dưới).

– Phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn của Bộ tài chính hoặc hóa đơn tự in, chứng từ đánh máy hoặc viết tay được phép).

– Phải tương ứng với doanh thu tính thuế.

– Phải có mức chi hợp lý (căn định mức, quy định, mức chi thực tế chung).

►Căn cứ vào các quy định trên  Xác định chi phí được trừ đối với các chi phí cụ thể sau:

1.1. CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

Điều kiện 1: TSCĐ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (Ngoại trừ các TSCĐ ở mục Ghi chú dưới)

Điều kiện 2: TSCĐ có hóa đơnchứng từ hợp pháp chứng minh TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp (Trừ TSCĐ thuê tài chính).

Điều kiện 3: Được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.

Ghi chú: TSCĐ thuộc Ghi chú  1 và Ghi chú  2 không sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhưng chi phí khấu hao vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

1.2. CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG, HÀNG HÓA ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

 

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa được tính vào chi phí được trừ khi xác định TNDN khi có đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1Mức tiêu hao vật tư hợp lý:

+ Do Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ doanh nghiệp xây dựng

+ Nếu là vật tư, nguyên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao ► thực hiện theo định mức Nhà nước ban hành.

+ Nếu doanh nghiệp không xây dựng mức tiêu hao vật tư hợp lý: Áp dụng dựa vào mức tiêu hao vật tư của doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng lĩnh vực và có quy mô tương tự.

Điều kiện 2Tính theo giá vật tư thực tế xuất kho đúng quy định:

+  Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá vật tư thực tế xuất kho không bao gồm thuế GTGT đầu vào của vật tư mua vào.

+  Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với hoạt động SXKD không chịu thuế: Giá vật tư thực tế xuất kho bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của vật tư mua vào.

Điều kiện 3Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa Bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

+ Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

+ Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Để được tính vào chi phí được trừ thì Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ hơ theo quy định. Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:

– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

 Điều kiện 4Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

 Để được tính vào chi phí được trừ thì Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ hơ theo quy định. Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:

– Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

1.3. CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca; Chi thưởng sáng kiến, chi cho lao động nữ và người dân tộc thiểu số; Chi bảo hộ lao động, chi trang phục làm việc, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, BHXH, BHYT, KPCĐ, hưu trí tự nguyện  được tính vào chi phí được trừ:

1.3.1 Tiền lươngtiền công, các khoản phụ cấp theo lương:

+ Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Áp dụng theo chế độ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ lao động.

+ Đối với các cơ sở kinh doanh khác: Căn cứ vào hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; quy chế tài chính của cơ sở kinh doanh.

1.3.2 Tiền ăn giữa ca:

Do giám đốc doanh nghiệp hoặc chủ cơ sở kinh doanh quyết định nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.

Lưu ý 1: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý 2:  Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Địa chỉ trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa  Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021   CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021:
Địa chỉ học kế toán tại Thanh Hóa

Lưu ý 3:  Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.3.4. Chi thưởng sáng kiến; Chi cho lao động nữ và người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ:

  1. a) Chi sáng kiến, cải tiến:Được tính vào chi phí được trừ khi cơ sở kinh doanh phải có quy chế cụ thểvề chi thưởng sáng kiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến
  2. b) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừkhi chi đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng mức quy định, bao gồm:

– Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.

Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

– Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

– Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

– Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

– Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành;

kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

Chi đào tạo lại nghề cho lao động nữ, chi khám sức khỏe, chi bồi dưỡng lao động nữ sau khi sinh con…

  1. c) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ khi chi đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng mức quy định, bao gồm:

Học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học);

tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

1.3.5. Chi bảo hộ lao động, chi trang phục làm việc,  BHXH, BHYT, BHTN-BNN, KPCĐ, Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyệnmua bảo hiểm hưu trí tự nguyệnbảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ:

– Chi bảo hộ lao động: Tính theo thực chi nếu có hóa đơn, chứng từ

– Chi trang phục làm việc:

+ Nếu chi bằng tiền: Tính theo số thực chi nhưng không vượt quá 5.000.000đ/người.

+ Nếu chi bằng hiện vật: Không khống chế nhưng phải có hóa đơn, chứng từ

 – BHXH, BHYT, BHTN-BNN, KPCĐ trích theo đúng tỷ lệ quy đinh: Năm 2021 cụ thể tỷ lệ trích như sau: BHXH 17%; BHTN-BNN 0.5%; BHYT 3% và BHTN 1% (Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH); KPCĐ 2% lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT

– Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyệnbảo hiểm nhân thọ: Được tính vào chi phí được trừ 3 triệu đồng/người/tháng với điều kiện:

+ Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động và không nợ tiền bảo hiểm bắt buộc

+ Doanh nghiệp phải ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng của các khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện,

mua bảo hiểm hưu trí tự nguyệnbảo hiểm nhân thọ  tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể;

Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

1.3.6. Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ với số tiền không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp, bao gồm:

Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị;

chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con  của người lao động có thành tích tốt trong học tập;

chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

1.3.7. Phụ cấp tàu xe nghỉ phép theo quy định tại Bộ luật lao động

1.4. CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

1.4.1. Chi điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người.

Lưu ý: Nếu chi trả tiền điện, nước mà Hóa đơn điện nước mang tên hộ gia đình, cá nhân cho thuê (không mang tên doanh nghiệp) thì phải có đầy đủ các chứng từ kèm theo như sau:

+ Doanh nghiệp thuê địa điểm kinh doanh thanh toán tiền điện nước trực tiếp cho nhà cung cấp điện nước: Phải có hóa đơn thanh toán điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thì mới được tính vào chi phí được trừ.

+  Doanh nghiệp thuê địa điểm kinh doanh thanh toán tiền điện nước trực tiếp cho tên hộ gia đình, cá nhân cho thuê: Phải có chứng từ thanh toán tiền điện nước với bên cho thuê phù hợp với số lượng điện nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thì mới được tính vào chi phí được trừ.

1.4.2. Thuê sửa chữa TSCĐ; Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ:

– Chi để có các tài sản không thuộc TSCĐ như: Bằng sáng chế, tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ, lợi thế kinh doanh…các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh với thời gian phân bổ không quá 3 năm.

– Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm

– Tiền thuê TSCĐ phân bổ dần theo số năm mà bên đi thuê trả trước.

1.4.3. Công tác phí:

1.4.4. Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.5. CHI PHÍ LÃI VAY VỐN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

– Vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế: Tính theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay vốn.

– Vay của các đối tượng khác: Theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay vốn nhưng tối đã không quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

1.6. TRÍCH TRƯỚC CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

Giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình xây lắp…

1.7. CÁC KHOẢN CHI VỀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ

1.8. CÁC KHOẢN CHI TIẾP THỊ, QUẢNG CÁO, GIAO DỊCH HỘI NGHỊ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ

1.9. CÁC KHOẢN THUẾ, PHÍ, TIỀN THUÊ ĐẤT PHẢI NỘP ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

– Thuế xuất khẩu

– Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra (nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.

– Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hành hóa, dịch vụ bán ra.

– Thuế môn bài, tiền thuê đất, thuế tài nguyên…

– Phí, lệ phí doanh nghiệp thực nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập các nhân.

1.10. CHI PHÍ QLKD DO CÔNG TY NƯỚC NGOÀI PHÂN BỔ CHO CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ:

Tính theo số thực chi nhưng không vượt quá chi phí phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam và tổng doanh thu chung của công ty ở nước ngoài: Phân bổ theo công thức sau:

Lưu ý: Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ thì không được tính chi phí QLKD do công ty nước ngoài phân bổ vào chi phí hợp lý.

 Theo  điểm 2.27, khoản 2, điều 6 thông tư 78/2014/TT-BTC  được sửa đổi, bổ sung bởi điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.

1.11. CÁC KHOẢN CHI TÀI TRỢ CHO:

– Giáo dục

– Y tế

– Khắc phục hậu quả thiên tai

– Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật

– Chi tài trợ nghiên cứu khoa học; Tài trợ cho các đối tượng chính sách; Tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 Các khoản chi tài trợ trên được tính vào chi phí được trừ khi đồng thời thỏa mã các điệu kiện sau:

+ Đối tượng tài trợ đúng quy định

+ Có hồ sơ xác định các khoản tài trợ

1.12. CÁC KHOẢN CHI KHÁC KHÔNG TƯƠNG ỨNG VỚI DOANH THU TÍNH THUẾ NHƯNG ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ, BAO GỒM CÁC KHOẢN CHI SAU:

– Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

– Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:

+ Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.

+ Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp

– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Địa chỉ trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa  Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021   CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021:

Liên hệ Chuyên viên Tư vấn:

TRUNG TÂM KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG  ATC

Hotline: 0961.815.368 | 0948.815.368

Địa chỉ: Số 01A45 Đại Lộ Lê Lợi – P.Đông Hương – TP Thanh Hóa (Mặt đường đại lộ Lê Lợi, cách cầu Đông Hương 300m về hướng Đông).

Học kế toán cấp tốc tại Thanh Hóa

Học kế toán cấp tốc ở Thanh Hóa

Học kê toán thực hành tại Thanh Hóa

Học kế toán thực tế tạo Thanh Hóa

Học kế toán thuế ở Thanh Hóa

Học kế toán tổng hợp tại Thanh Hóa

Trung tâm kế toán ở Thanh Hóa

Địa chỉ trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa  Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021   CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021:
Địa chỉ học kế toán tại Thanh Hóa
Địa chỉ trung tâm đào tạo kế toán tại Thanh Hóa  Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2021   CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2021:
Học tin học văn phòng tại Thanh Hóa